1. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây chè
Cây chè là cây lâu năm có 2 chu kỳ phát triển
1.1 Chu kỳ phát triển lớn: Bao gồm suốt cả đời sống cây chè từ khi hoa chè thụ phấn trên cây mẹ hình thành hạt và cây con cho đến khi cây già cỗi và chết.
1.2. Chu kỳ nhỏ: Bao gồm hai quá trình sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực xảy ra trong 1 năm. Các mầm dinh dưỡng phát triển thành búp, lá non tạo nên các đợt sinh trưởng, các mầm sinh thực phát triển thành nụ, hoa, quả chè.
1.3. Những đặc điểm của chu kỳ phát triển lớn:
Chu kỳ phát triển lớn qua 5 giai đoạn
1.3.1 Giai đoạn phôi thai: Kể từ lúc hoa chè thụ phấn đến khi hạt chín trên cây mẹ hoặc từ khi mầm chè được phân hoá đến lúc tạo thành một cành giâm. Đây là giai đoạn đầu tiên của cây chè, chủ yếu nằm ở vườn chè giống lấy hạt hoặc lấy cành.
1.3.2 Giai đoạn cây chè con: Kể từ khi gieo hạt (hoặc giâm cành), đến khi cây ra hoa lần đầu tiên.
1.3.3 Giai đoạn cây non: Bắt đầu từ khi ra hoa đầu tiên đến khi cây sinh trưởng đầy đủ và định hình 3 - 4 năm.
1.3.4 Giai đoạn cây lớn (trưởng thành): Từ khi cây chè bắt đầu bước vào kinh doanh đến khi biểu hiện tạo tán mới (chè suy thoái)
1.3.5 Giai đoạn già cỗi: Bắt đầu từ khi có chồi mọc vượt từ gốc đến khi chè già cỗi chết.
1.4. Những đặc điểm của chu kỳ phát triển nhỏ (hàng năm)
1.4.1 Sinh trưởng búp: Tuân theo quy luật như sơ đồsau:
Chồi lá phình lên → Mọc lá vảy ốc → Mọc lá cá → Mọc lá thật → Búp mù ngủ, nghỉ sau 1 thời gian lại tái diễn như trên.
1.4.2 Sinh trưởng cành:
+ Khi cây còn nhỏ: Phân cành theo kiểu phân đơn, có thân chính rõ
+ Khi cây lớn: Kiểu phân cành hợp trục, thân chính không rõ, chồi chè lớn lên, hái búp liên tục thì phân nhánh theo kiểu hợp trục nhiều ngả.
1.4.3 Sinh trưởng bộ rễ: Bộ rễ chè gồm có rễ dẫn và rễ hút
Sự phát triển của bộ rễ chè và thân lá chè có hiện tượng xen kẽ nhau
1.4.4 Sinh trưởng sinh thực: (Sơ đồ)
Mầm sinh thực phình lên thành nụ→ Nở hoa → Thụ phấn → Kết quả
2. Yêu cầu đất trồng chè
- Đất có tầng canh tác > 80 cm, kết cấu tơi xốp
- Mạch nước ngầm ở sâu dưới mặt đất > 100 cm
- Độ pHkcl từ 4,0 - 6,0, hàm lượng mùn tổng số > 2,0 %
- Độ dốc bình quân < 25 0.
3. Yêu cầu khí hậu đối với cây chè:
Cây chè yêu cầu các yếu tố khí hậu bình quân hàng năm như sau: Nhiệt độ không khí 18 – 23 0C, độ ẩm không khí > 80 %, lượng mưa > 1200 m.
4. Thiết kế đồi chè
4.1. Thiết kế đồi chè: Gồm khu chè, đồi chè, lô chè, hàng chè
4.1.1 Khu chè: Gồm nhiều đồi chè nằm gần nhau, qui mô từ 10 - 25 ha
4.1.2 Đồi chè: Gồm một đồi độc lập, hay một phần quả đồi, diện tích khoảng vài ha.
4.1.3 Lô chè: Diện tích 0,5 - 1,0 ha , gồm nhiều hàng chè được phân ra bằng các đường đi nhỏ để tiện chăm sóc và thu hái. Chiều rộng lô gồm 20 - 100 hàng chè, chiều dài lô khoảng 50 - 200 m
4.1.4 Hàng chè: Gồm nhiều cây chè trồng liền nhau thiết kế theo đường thẳng hay đường đồng mức.
Dưới 5 – 6 0 hàng chè thẳng, các hàng xép đưa ra rìa lô.
Từ 6 - 15 0 hàng chè trồng theo đường bình độ, các hàng xép xen kẽ đều.
Từ 15 - 25 0 trồng bậc thang hẹp 1 hàng chè theo đường bình độ, hàng xép để xen kẽ đều.
4.2. Thiết kế hệ thống đường:
Thiết kế hệ thống đường, đồi chè sử dụng thước chữ A và máy ngắm, trên mép đường có trồng cây bóng mát.
Gồm 4 loại đường sau:
4.2.1 Đường trục: Nối các khu chè với nhau, mặt đường rộng 5 - 6 m, 2 mép ngoài trồng cây, có hệ thống rãnh thoát nước 2 bên.
4.2.2 Đường liên đồi: Nối liền các đồi chè: mặt đường 4 - 5 m
4.2.3 Đường lên đồi: Nối từ đường liên đồi với từng đồi có vòng quay xe ở ngã ba, mép ngoài trồng cây thưa.
4.2.4 Đường vành đai: Đường bình độ khép kín, mặt đường rộng 3 m, nghiêng vào trong 6 - 70, mép ngoài trồng cây thưa.
4.2.5 Đường lô: Cắt ngang (đồi phẳng) hay cắt chéo hàng chè (đồi dốc) cách nhau 150 - 200 m, mặt đường rộng 3 - 4 m, không có rãnh thoát nước.
4.2.6 Đường chăm sóc: Trong lô chè, cách nhau 50 - 70 m, cắt ngang hay chéo hàng chè, mặt đường rộng: 1,2 - 1,3 m, độ dốc mặt đường: 10 - 110 , theo mặt đất tự nhiên, không có rãnh thoát nước.
4.3. Thiết kế các công trình khác
4.3.1 Hệ thống rãnh thoát nước: Rãnh ngăn không cho nước phía ngoài tràn vào khu chè gồm:
- Rãnh theo sườn đồi: Thiết kế ở chỗ hợp thuỷ, từ trên xuống chân đồi, thoát nước chống xói mòn.
- Rãnh ngang sườn đồi: Đưa nước dồn vào rãnh sườn đồi
- Rãnh cách ly: Trên cùng hay dưới chân đồi
4.3.2 Đai rừng chắn gió(vùng khô hanh, gió bão cần có đai rừng)
- Đai rừng chính vuông góc hay xiên 300 so với hướng gió chính, khoảng cách các đai: 150 - 200 m.
- Đai rừng phụ vuông góc với đai rừng chính cách nhau 300 - 400 m chiều rộng đai từ 5 - 10 m trồng các loại cây rừng, cây cách cây: 1,5 x 1,5 m.
4.3.3 Bể chứa nước
2- 3 ha xây 1 bể chứa nước, thể tích 1 m3 nước/ha
4.3.4 Hố ủ phân
2 - 3 ha có 1 hố ủ phân hữu cơ cho chè
5. Thiết kế thi công
Thời vụ: Tháng 11 - 12 để trồng chè vào năm sau.
Yêu cầu: Đất phải sạch cỏ, gốc cây, đá, san ủi bằng phẳng, đất được cày, hay cuốc lật toàn bộ 1 lần, sau đó rạch hàng sâu 40 - 45 cm, rộng 60 cm, Trồng cây phân xanh cải tạo đất.
6. Kỹ thuật phục hồi đất trồng chè
6.1. Làm đất đúng kỹ thuật (như mục 4)
6.1.1 Làm đất: Đất trồng chè phải được làm trước 1 đến 2 năm
6.1.2 Gieo cây phân xanh cải tạo đất
- Thời vụ gieo cây phân xanh: tháng 2 tháng 3
- Lượng hạt: Cốt khí: 10 - 15 kg/ha, tràm lá nhọn (muồng lá nhọn): 5 - 7 kg/ha.
- Phương thức trồng: Khi đất ẩm, rạch hàng sâu 3 - 5 cm gieo hạt theo hốc rồi lấp đất. Làm cỏ kịp thời khi cây cao dưới 20 cm
- Chăm sóc cốt khí: Bón lót 100 kg P2O5, tương đương 625 kg Lân Super, bón thúc 15 kg N/ha, tương đương 32 kg đạm Urê, khi cây có 2 - 3 lá thật.
- Thu hoạch: Khi cây cốt khí cao 70 - 80 cm tiến hành cắt chất xanh:
+ Cốt khí ở rạch chè cắt sát mặt đất
+ Cốt khí giữa 2 hàng chè cắt cách mặt đất 30 - 40 cm.
+ Thời vụ cắt : Năm thứ nhất : tháng 8 và tháng 10
Năm thứ 2 : tháng 4, tháng 7 và tháng 10.
+ Cốt khí được vùi + Phân chuồng + Supe lân lấp đất chờ trồng chè.
7. Mật độ trồng chè
7.1. Những yếu tố tác động đến khoảng cách
- Giống: Tán nhỏ trồng dày, tán lớn trồng thưa
- Đất: Độ dốc lớn trồng dày, độ dốc nhỏ trồng vừa phải.
- Canh tác thủ công có thể trồng mật độ dày, dùng cơ giới hoá cần chọn mật độ phù hợp với tính năng kỹ thuật của máy
- Đầu tư phân bón cao, có tưới nước mật độ vừa phải
- Chu kỳ kinh doanh theo hướng nhanh thu hồi vốn thì trồng mật độ dày.
7.2 Khoảng cách, mật độ ở một số loại giống chè
7.2.1 Những giống chè thuộc biến chủng Trung Quốc lá nhỏ, giống Nhật Bản và LDP1... (dạng thân bụi)
Khoảng cách Mật độ (cây/ha)
1,2 x 0,4 - 0,5 &nb sp; 20.833 - 16.667
1,3 x 0,4 - 0,5 &nb sp; 19.231 - 15.385
1,4 x 0,4 - 0,5 &nb sp; 17.857 - 14.285
1,5 x 0,45 - 0,50 (trồng kép) 29.690 - 26.666
7.2.2 Những giống chè thuộc biến chủng Trung Quốc lá to, Assamica, PH1, 1A, chè Shan... (thân gỗ và thân gỗ nhỡ)
Khoảng cách Mật độ (cây/ha)
1,5 x 0,45 - 0,5 14.845 - 13.333
1,5 x 0,60 - 0,7 (trồng kép) &n bsp; 22.222 - 19.048
1,75 x 0,4 - 0,45 &n bsp; 14.286 - 12.698 (cơ giới hoá)
1,75 x 0,5 - 0,60 &n bsp; 11.428 - 9.524 (cơ giới hoá)
7.2.2 Chè Shan vùng cao theo phương thức trồng rừng
- Rừng che phủ tốt, độ dốc lớn: khoảng cách: 2 m x 3 m và 2 m x 2,5 m, mật độ từ 1500 - 2000 cây/ha
- Rừng chè phủ ít, độ dốc nhỏ: khoảng cách trồng: 2,0 m x 2,0 m và 1,5 m x 2,0 m, mật độ từ 2500 - 3000 cây/ha
8. Kỹ thuật trồng chè
8.1. Kỹ thuật trồng chè cành
8.1.1 Ưu điểm
- Giữ được đặc tính tốt của cây mẹ, năng suất cao hơn trồng hạt 25 - 30 %
- Nương chè trồng cành cho thu hoạch sớm hơn 1 năm so với trồng hạt
- Hệ số nhân giống cao
8.1.2 Thời vụ trồng chè
- Miền Bắc: tháng 8 - 10 (tốt nhất) và tháng 2 - 3
- Miền Tây Bắc: trồng sớm hơn thời vụ trên do mùa mưa kết thúc sớm
- Vùng khu 4 cũ: Trồng chè tháng 9 - 10
Trồng chè khi đất đủ ẩm, sau khi mưa, trời râm mát.
8.1.3 Cách trồng: Trên rạch chè đã bón phân lót và lấp đất
- Bổ hố rộng 20 cm, sâu 20 - 25 cm, theo khoảng cách qui định
- Bóc túi P.E, giữ nguyên bầu đất
- Đặt bầu chè quay theo hướng thuận lợi, lấp đất lèn chặt xung quanh
- Lấp 1 lớp đất tơi xốp kín lên mặt bầu (1 cm).