Chào đồng hương, răng O/Chú nỏ đăng ký luôn đi, miễn phí mà. Bài hát Xứ Nghệ | Tìm kiếm | Bài mới | Đăng nhập | Đăng Ký

2 Trang 12>
Tự học tiếng Thái Lan Chủ đề trước · Chủ đề kế tiếp · Tùy chọn · Coi
hoanganhvan
#1 Đã Gửi : 17/01/2011 lúc 19:06:33

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

Tự học tiếng Thái Lan



Tiếng Thái (ภาษาไทย, chuyển tự: phasa thai, đọc là Pha-xả Thai) là ngôn ngữ chính thức của Thái Lan và là tiếng mẹ đẻ của người Thái, dân tộc chiếm đa số ở Thái Lan. Tiếng Thái là một thành viên của nhóm ngôn ngữ Thái của hệ ngôn ngữ Tai-Kadai. Các ngôn ngữ trong hệ Tai-Kadai được cho là có nguồn gốc từ vùng miền Nam Trung Quốc ngày nay và nhiều nhà ngôn ngữ học đã đưa ra những bằng chứng về mối liên hệ với các hệ ngôn ngữ Nam Á, Nam Đảo, hoặc Hán-Tạng. Đây là một ngôn ngữ có thanh điệu (tonal) và phân tích (analytic). Sự phối hợp thanh điệu, quy tắc chính tả phức tạp, tạo liên hệ (có thể là liên tưởng?) và sự phân biệt trong hệ thống thanh điệu khiến tiếng Thái trở nên khó học với những người chưa từng sử dụng ngôn ngữ có liên quan.

Quốc ngữ của Thái Lan - thứ tiếng được dạy trong tất cả các trường học - là tiếng Thái phương ngữ của đồng bằng miền Trung. Nó còn được gọi là tiếng Thái Xiêm, hay tiếng Thái Bangkok như cách gọi của những người dân quê. Mặc dù gần như tất cả người dân trong nước đều ít nhiều biết phương ngữ này nhưng nhiều người Thái Lan, ngay cả những người thuộc dân tộc Thái, vẫn nói bằng nhiều phương ngữ khác nhau. Nhìn chung thì tiếng Thái tiêu chuẩn và các phương ngữ Thái là tiếng mẹ đẻ của khoảng 84% dân số. Tiếng Trung Quốc (tiếng Tiều) là ngôn ngữ của khoảng 10% dân số.

Ngoài ra còn có tiếng Môn Khơme, tiếng Yawi, tiếng Mẹo, Dao, Karen, Akha, Lahu, Lisu ....

Về chữ viết thì ngoài người Thái với chữ Thái và người Dao sử dụng chữ viết Trung Hoa, không một bộ tộc nào có chữ viết riêng của mình, mặc dù các nhà truyền giáo đã nghĩ ra cách dùng kí tự latinh để làm chữ viết cho nhiều ngôn ngữ bộ tộc này.

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
Chào mừng bạn đã đến với diễn đàn "Kết Nối Ân Tình Xứ Nghệ". Với mục tiêu xây dựng một sân chơi bổ ích, giao lưu kết nối cộng đồng mạng phát triển, vững mạnh - chúng tôi luôn trân trọng mọi đóng góp, bài viết của tất cả các thành viên. Chúc bạn có những thông tin bổ ích, giây phút thoải mái với diễn đàn.

hoanganhvan
#2 Đã Gửi : 17/01/2011 lúc 19:10:56

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

Lịch sử

Vị vua vĩ đại nhất của vương triều Sukhothai là Răm-khăm-hẻng (Ramkhamhaeng) đã cho xây dựng một tấm bia kỉ niệm bằng đá khắc những dòng chữ tôn vinh triều đại của ông. Tấm bia được khắc bằng một thứ chữ viết mới, lấy cảm hứng từ một bảng mẫu tự rất khác với mẫu tự Khmer, là thứ chữ viết cổ xưa nhất của người Thái. Bảng mẫu tự này dựa trên chữ Tamilcủa miền Nam Ấn Độ.

Trong văn bản của vua Răm-khăm-hẻng, cả phụ âm lẫn nguyên âm được viết trên cùng một dòng. Nhưng về sau cách viết này đã thay đổi đến nỗi chỉ có các phụ âm được viết trên cùng một dòng, còn các nguyên âm được viết bên ngoài dòng (Trên hay dưới). Đến thời đại in ấn sách vở, cách viết này đã gây nhiều khó khăn trong việc xếp chữ in và sắp sếp trật tự từ vựng trong từ điển. Những rắc rối đó vẫn còn tồn tại dai dẳng đến tận bây giờ.


Mối quan hệ giữa tiếng Thái Lan, tiếng Campuchia và tiếng Lào

Về cơ bản, cả 3 ngôn ngữ này đều giống nhau theo quy tắc viết từ trong ra ngoài và từ trái sang phải, có nguyên âm, phụ âm rõ ràng. Tuy nhiên, cả 3 ngôn ngữ khác nhau hoàn toàn.

Tiếng Lào và tiếng Thái Lan phát âm giống nhau gần 80%. Người Thái Lan và người Lào nói chuyện có thể hiểu nhau, tuy nhiên chữ Lào và chữ Thái Lan khác nhau. Ở vùng Đông Bắc Thái, người dân có thể nói chuyện với người Lào thoải mái.[1]
Tiếng Campuchia (hay tiếng Khmer) có cách viết na ná tiếng Thái Lan và tiếng Lào đối với một số âm tiết, tuy nhiên hầu hết chữ cái và cách phát âm tiếng Khmer lại hoàn toàn độc lập và hầu như không có mối quan hệ nào với tiếng Thái Lan và tiếng Lào.

Thanh điệu trong tiếng Thái
Tiếng Thái thuộc họ ngôn ngữ Thái - Austro. Những từ Thái thuần là những từ đơn âm tiết và có cấu trúc khá giống như trong tiếng Việt. Tiếng Thái có năm thanh, cũng gần giống như tiếng Việt:

thanh cao - thanh sắc.
thanh thấp - thanh huyền
thanh bằng - thanh không hay thanh bằng
thanh luyến lên - thanh hỏi
thanh luyến xuống
Riêng “thanh luyến xuống” (hay còn gọi là “thanh lên - xuống”[2] thì là một thanh đặc biệt. Ta không thấy thanh này trong tiếng Việt. Và chính với thanh điệu đặc biệt này đã tạo cho tiếng Thái trở thành một thứ tiếng giàu ngữ điệu, lên bổng xuống trầm uyển chuyển, ấn tượng, dễ nghe và lôi cuốn.[3]

Tuy nhiên tiếng Thái không có thanh “nặng” như trong tiếng Việt và điều này khiến người Thái gặp khó khăn trong việc học phát âm tiếng Việt. Cũng như “thanh lên - xuống” trong tiếng Thái, có thể coi là một “cơn ác mộng” đối với người học tiếng Thái như một ngoại ngữ (trừ trường hợp người Lào vì tiếng Lào và Thái rất giống nhau, chỉ khác ở một số cách sử dụng thanh điệu).


Vay mượn
Tiếng Thái đã tiếp nhận rất nhiều ảnh hưởng từ các ngôn ngữ khác, đặc biệt là Môn - Khmer và Pali - Sanskrit.

Trong số những đặc điểm mà tiếng Thái tiếp nhận được từ ngôn ngữ Khmer có việc sử dụng các tiền tố và trung tố, đó là những âm thay đổi được đưa vào một từ để biến đổi nghĩa của từ đó. Ngày nay, có khoảng một phần ba từ ngữ được dùng trong ngôn ngữ nói hàng ngày của người Thái là những từ gốc Khmer.

Tiếng Thái cũng vay mượn nhiều từ ngữ của tiếng Phạn (Sanskrit) và tiếng Pali, những ngôn ngữ cổ xưa của Ấn Độ mà các nhà sư thường sử dụng để ghi chép các kinh kệ giáo lí của mình. Nhưng họ thay đổi cách phát âm để làm cho nó nghe giống như những từ Thái. Những chỗ luyến láy và nhấn trọng âm cũng bị lược bỏ đi.

Ngoài ra tiếng Thái còn mượn nhiều từ ngữ từ tiếng Anh và tiếng Malay - Java.

Những từ Thái gốc, bản thân chúng là những khái niệm và không thay đổi theo giống, số hay cách. Cùng một từ vừa có thể làm danh từ, động từ hay tính từ tuỳ thuộc vào việc chúng đứng ở vị trí nào trong câu. Kiểu câu cơ bản là chủ ngữ - ngữ - bổ ngữ. Mạo từ, giới từ và liên từ không nhiều. Những biến đổi hay thay đổi được thực hiên một cách đơn giản là thêm hay bớt một hay một số từ.

Do có nhiều từ đơn âm nên trong tiếng Thái có rất nhiều những từ đồng âm. Với những từ đồng âm cần phải phân biệt nghĩa này, người ta có thể thêm vào những từ định rõ nghĩa của chúng hay thêm vào những từ đồng nghĩa.

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
Có 1 đồng hương thích bạn hoanganhvan rồi đó.
nguyenccong lúc 18-01-2011
hoanganhvan
#3 Đã Gửi : 23/01/2011 lúc 12:53:43

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

 Bảng chữ cái và quy tắc trong tiếng Thái

Tiếng Thái có 44 phụ âm, cộng thêm 9 nguyên âm được viết theo 14 cách khác nhau. 16 trong số 44 phụ âm là thực ra không cần thiết vì chỉ có 28 phụ âm là cơ bản, còn lại là các phụ âm ghép. Ngoài ra còn có 4 dấu thanh (mái ệc, mái thô, mái tri, mái chặt-ta-wa), thanh bằng không có dấu và 28 dấu nguyên âm. Các văn bản tiếng Thái được đọc từ trái qua phải, và giữa các từ trong cùng một câu thì không chừa khoảng cách, điều này chác chắn gây nhiều khó khăn cho những người mới đầu học tiếng Thái.


Phụ âm
Trong tiếng Thái có 44 phụ âm tạo thành 20 giọng phụ âm. Trong các phụ âm sau đây, vần đầu tiên để chỉ dạng thức của phụ âm (thường đi với chữ nguyêṇ âm‘o’ ), va chữ đi sau vần là tên để nhận dạng phụ âm đó. Các 44 phụ âm này được chia làm 3 lớp: Cao, Trung va Thấp, để biểu thị cho cách đọc khi đi với các dấu. Trong 44 phụ âm, có 2 phụ âm không còn dùng nữa là: ฃ và ฅ

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
hoanganhvan
#4 Đã Gửi : 23/01/2011 lúc 12:55:09

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

 Chữ viết Thái Lan


Vị vua vị đại nhất của vương triều Sụ-khổ-thay (Sukhothai) là Răm- khăm- hẻng (Ramkhamhaeng) đã cho xây dựng một tấm bia kỉ niệm bằng đá khắc những dòng chữ tôn vinh triều đại của ông. Tấm bia được khắc bằng một thứ chữ viết mới, lấy cảm hứng từ một bảng mẫu tự rất khác với mẫu tự Khơme, là thứ chữ viết cổ xưa nhất của người Thái. Bảng mẫu tự này dựa trên chữ Tamil của miền Nam Ấn Độ.

Trong văn bản của vua Răm - khăm - hẻng, cả phụ âm lẫn nguyên âm được viết trên cùng một dòng. Nhưng về sau cách viết này đã thay đổi đến nỗi chỉ có các phụ âm được viết trên cùng một dòng, còn các nguyên âm được viết bên ngoài dòng (Trên hay dưới). Đến thời đại in ấn sách vở, cách viết này đã gây nhiều khó khăn trong việc xếp chữ in và sắp sếp trật tự từ vựng trong từ điển. Những rắc rối đó vẫn còn tồn tại dai dẳng đến tận bây giờ.

Tiếng Thái có 44 phụ âm, cộng thêm 9 nguyên âm được viết theo 14 cách khác nhau. 16 trong số 44 phụ âm là thực ra không cần thiết vì chỉ có 28 phụ âm là cơ bản, còn lại là các phụ âm ghép. Ngoài ra còn có 4 dấu thanh (mái ệc, mái thô, mái tri, mái chặt-ta-wa), thanh bằng không có dấu và 28 dấu nguyên âm. Các văn bản tiếng Thái được đọc từ trái qua phải, và giữa các từ trong cùng một câu thì không chừa khoảng cách, điều này chác chắn gây nhiều khó khăn cho những người mới đầu học tiếng Thái.



Quốc ngữ của Thái Lan - Thứ tiếng được dạy trong tất cả các trường học - là tiếng Thái phương ngữ của đồng bằng miền Trung. Nó còn được gọi là tiếng Thái Xiêm, hay tiếng Thái Bangkok như cách gọi của những người dân quê. Mặc dù gần như tất cả người dân trong nước đều ít nhiều biết phương ngữ này nhưng nhiều người Thái Lan, ngay cả những người thuộc dân tộc Thái, vẫn nói bằng nhiều phương ngữ khác nhau.
Nhìn chung thì tiếng Thái tiêu chuẩn và các phương ngữ Thái là tiếng mẹ đẻ của khoảng 84% dân số. Tiếng Trung Quốc (Tức tiếng Tiều) là ngôn ngữ của khoảng 10% dân số.
Ngoài ra còn có tiếng Môn Khơme, tiếng Yawi, tiếng Mẹo, Dao, Karen, Akha, Lahu, Lisu ....

Về chữ viết thì ngoài người Thái với chữ Thái và người Dao sử dụng chữ viết Trung Hoa, không một bộ tộc nào có chữ viết riêng của mình, mặc dù các nhà truyền giáo đã nghĩ ra cách dùng kí tự latinh để làm chữ viết cho nhiều ngôn ngữ bộ tộc này.


Tiếng Thái thuộc họ ngôn ngữ Thái - Austro. Những từ Thái thuần là những từ đơn âm tiết và có cấu trúc khá giống như trong tiếng Việt. Tiếng Thái có năm thanh, cũng gần giống như tiếng Việt:
thanh cao - thanh sắc
thanh thấp - thanh huyền
thanh bằng - thanh không hay thanh bằng
thanh luyến lên - thanh hỏi
thanh luyến xuống
Riêng “thanh luyến xuống” (hay còn gọi là “thanh lên - xuống” theo cách gọi của PGS.TS. Nguyễn Tương Lai) thì là một thanh đặc biệt. Ta không thấy thanh này trong tiếng Việt. Và chính với thanh điệu đặc biệt này đã tạo cho tiếng Thái trở thành một thứ tiếng giàu ngữ điệu, lên bổng xuống trầm uyển chuyển, ấn tượng, dễ nghe và lôi cuốn.
Tuy nhiên tiếng Thái không có thanh “nặng” như trong tiếng Việt và điều này khiến người Thái gặp khó khăn trong việc học phát âm tiếng Việt. Cũng như “thanh lên - xuống” trong tiếng Thái, có thể coi là một “cơn ác mộng” đối với người học tiếng Thái như một ngoại ngữ (trừ trường hợp người Lào vì tiếng Lào và Thái rất giống nhau, chỉ khác ở một số cách sử dụng thanh điệu)

Tiếng Thái đã tiếp nhận rất nhiều ảnh hưởng từ các ngôn ngữ khác, đặc biệt là Môn - Khơme và Pali - Sanskrit.
Trong số những đặc điểm mà tiếng Thái tiếp nhận được từ ngôn ngữ Khơme có việc sử dụng các tiền tố và trung tố, đó là những âm thay đổi được đưa vào một từ để biến đổi nghĩa của từ đó. Ngày nay, có khoảng một phần ba từ ngữ được dùng trong ngôn ngữ nói hàng ngày của người Thái là những từ gốc Khơme

Tiếng Thái cũng vay mượn nhiều từ ngữ của tiếng Phạn (Sans) và tiếng Pali, những ngôn ngữ cổ xưa của Ấn Độ mà các nhà sư thường sử dụng để ghi chép các kinh kệ giáo lí của mình. Nhưng họ thay đổi cách phát âm để làm cho nó nghe giống như những từ Thái. Những chỗ luyến láy và nhấn trọng âm cũng bị lược bỏ đi.
Ngoài ra tiếng Thái còn mượn nhiều từ ngữ từ tiếng Anh và tiếng Malay - Java

Những từ Thái gốc, bản thân chúng là những khái niệm và không thay đổi theo giống, số hay cách. Cùng một từ vừa có thể làm danh từ, động từ hay tính từ tuỳ thuộc vào việc chúng đứng ở vị trí nào trong câu. Kiểu câu cơ bản là chủ ngữ - ngữ - bổ ngữ. Mạo từ, giới từ và liên từ không nhiều. Những biến đổi hay thay đổi được thực hiên một cách đơn giản là thêm hay bớt một hay một số từ.
Do có nhiều từ đơn âm nên trong tiếng Thái đầy rẫy những từ đồng âm. Với những từ đồng âm cần phải phân biệt nghĩa này, người ta có thể thêm vào những từ định rõ nghĩa của chúng hay thêm vào những từ đồng nghĩa.

bài 2.Bảng chữ cái
khi học bất kỳ một ngôn ngữ nào điều đầu tiên là phải học bảng chữ cái .bảng chữ cái
Tiếng Thái có 44 phụ âm, cộng thêm 9 nguyên âm được viết theo 14 cách khác nhau. 16 trong số 44 phụ âm là thực ra không cần thiết vì chỉ có 28 phụ âm là cơ bản, còn lại là các phụ âm ghép. Ngoài ra còn có 4 dấu thanh (mái ệc, mái thô, mái tri, mái chặt-ta-wa), thanh bằng không có dấu và 28 dấu nguyên âm. Các văn bản tiếng Thái được đọc từ trái qua phải, và giữa các từ trong cùng một câu thì không chừa khoảng cách, điều này chác chắn gây nhiều khó khăn cho những người mới đầu học tiếng Thái.

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
hoanganhvan
#5 Đã Gửi : 23/01/2011 lúc 12:56:28

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

44 Phụ Âm Thái:

Trong tiếng Thái có 44 phụ âm tạo thành 20 giọng phụ âm. Trong các phụ âm sau đây, vần đầu tiên để chỉ dạng thức của phụ âm (thường đi với chữ nguyêṇ âm‘o’ ), va chữ đi sau vần là tên để nhận dạng phụ âm đó.
Các 44 phụ âm này được chia làm 3 lớp: Cao, Trung va Thấp, để biểu thị cho cách đọc khi đi với các dấu. Trong 44 phụ âm, có 2 phụ âm không còn dùng nữa là: ฃ và ฅ

Sau đây là cách phát âm cho các phụ âm này qua tiếng Việt:

ก (Kỏ) - ไก่ (Kài = Gà)
ข (Khõ) - ไข่ (Khài = Trứng)
ฃ (Khỏ) - ฃวด (Khuột = cái Chai)
ค (Kho) - ควาย (khoai = con Trâu)
ง (Ngo) - งู (Ngu = Rắn)
จ (chan) - จาน ( chan = Dĩa để ăn)
ฉ chỏ -chỏ chìng (cái chập cheng )
ช (sỏ- ช้าง (sáng = Con Voi)
ซ (Sỏ) - โซ่ (Sô = Dây Xích)
ฌ (Chõ) - เฌอ (Chơ = Mộc, Cây)
ญ (Yo) - หญิง (Yĩng = Đàn Bà)
ฎ (Dõ) - ชะฎา (Cha Da = Vương niệm)
ฏ (Tõ) - ปะฏัก (Bpa Tặc = Con dê)
ฐ (Thõ) - ฐาน (Thãn = Cái đế)
ฑ (Tho) - มนโฑ (Môn Thô = Tên vợ ông thần)
ฒ (Tho) - ผู้เฒ่า (Poo Thao = Ông Lão)
ณ (No) - เณร (Nen = Chú Tiểu)
ด (Đo) - เด็ก (Đẹt = Con Nít)
ต (Tõ) - เต่า (Tàu = Rùa)
ถ (Thõ) - ถุง (Thủng = Cái Bị)
ท (Tho - ทาหร (Thá hãn = NgườI Lính)
ธ (Tho) - ธง (Thoong = Cờ)
น (No) - หนู (Nủ = Chuột)
บ (Bo - ใบไม้ (Bai Mái = Cái Lá)
ป (Bpo) - ปลา (bla= Cá)
ผ (Põ) - ผึ้ง (Pương = Ong)
ฝ (Fõ) - ฝา (Fã = Tường)
พ (Pò) - พาน (Pàn = Khay)
ฟ (Fò) - ฟัน (Fằn = Răng)
ภ (Pho) - สำเภา (Sãm Phao = Thuyền Tam Bản)
ม (Mò) - ม้า (Mã = Ngựa)
ย (Yò) - ยักษ์ (Yắc = Ông Khổng Lồ)
ร (Ro) - เรือ (Rưa = Con Tàu)
ล (Lo) - ลิง (Ling = Khỉ)
ว (Wo) - แหวน (Wẻn= Nhẫn)
ศ (Sỏ) - ศาลา (Sàla = Nhà Tạ)
ษ (Sỏ) - ฤาษี (Rư Sĩ = Cư Sĩ)
ส (Sỏ) - เสือ (Sửa = Cọp)
ห (Hỏ) - หีบ (Hiêp = Rương)
ฬ (Lo) - จุฬา (Jù La = Diều)
อ (O) - อ่าง (Àng = Cái Thau)
ฮ (Hõ) - นกฮูก (Nốk Hôk = Con Cú)
cách phát âm cho các phụ âm này qua tiếng Việt]
ก c/k
ข ค ฆ (ฃ ฅ) kh
ง ng/ngh
จ ch
ฉ ช ฌ tr
ซ ศ ษ ส x
ญ ย y
ฎ ด đ
ฏ ต t
ฐ ฑ ฒ ถ ท ธ th
ณ น n
บ b
ป p
ผ พ ภ p (bật hơi, tập fát âm bằng cách đặt tờ giấy trước miệng, fát âm sao cho luồng hơi làm cho tờ giây rung, giống như âm p trong tiếng anh)
ฝ ฟ ph
ม m
ร r (nhưng người Thái hay fát âm r thành âm l, k0 biết có fải do fát âm khó mà họ chuyển k0.?????)
ล ฬ l
ว w
ห ฮ h
rồi các bạn học nhiêu đó trước đi

Bài 2:
MỘT SỐ CÂU CHÀO HỎI THÔNG THƯỜNG
Xin chào/tạm biệt : สวัสดี /sà wàt đii/
Hẹn gặp lại : เจอกันใหม่/พบกัใหม่ /chơơ kăn mày/ / / phốp kăn mày/
Khỏe không ? : สบายดีไหม/สบายดีหรือ /sàbaayđii mảy/ / /sàbaayđii rử/
Khoẻ : สบายดี /sàbaayđii/
Còn bạn thì sao? : ล่ะคุณ /là khun/
Bạn tên gì ? : คุณชื่ออะไร /khun chưứ à ray/
Tôi tên Banthitaa : ฉันชื่อบันฑิตา /chẳn chứứ Bănthítaa/
Cám ơn : ขอบคุณ /khọọp khun/
Xin lỗi : ขอโทษ /khỏỏ thốốt/
Không có chi :ไม่เป็นไร /máy pên ray/
Cái gì ? : อะไร /à ray/
Ai? : ใคร /khray/
Khi nào ? : เมื่อไร /mứứa ray/
Bạn mấy tuổi ? : คุณอายุเท่าไร /khun aadú tháu ray/
Tôi 7 tuổi : ฉัน๗ขวบ (dùng cho 12 tuổi trở xuống) /chẳn chệt khuàp/
Tôi 18 tuổi : ฉัน ๑๘ ปี (dùng cho trên 12 tuổi) /chẳn sìp pèèt pii/
Hân hạnh được biết bạn : ยินดีที่ได้รู้จั� �� �� � ? /din đii thií đái rúú chặc/
Chúc mừng sinh nhật : สุขสันต์วันเกิด /sùk sẳn wăn kợt/
Chúc mừng năm mới : สวัสดีปีใหม่ /sà wàt đii pii mày/
Chúc mừng Giáng sinh : สุขสันต์วันคริสม� �� �� � ?ส /sùk sẳn wăn Khrítmas/
Chúc ăn ngon miệng : ขอให้ทานอร่อย /khỏỏ hááy thaan à ròòy/
Chúc ngủ ngon : นอนหลับฝันดี /noon lặp fẳn đii/
Chúc may mắn : โชคดี /chốốk đii/

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
hoanganhvan
#6 Đã Gửi : 23/01/2011 lúc 12:57:29

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

 BÀI 1: SỰ CHÀO HỎI – GREETING



1. Xin chào ông/bà (người nói là nam giới)

Xa - wạch – đi khắp

Good morning/ Good afternoon/Good evening (for men spoken)

2. Xin chào ông/bà (người nói là nữ giới)

Xa - wạch – đi kha

Good morning/ Good afternoon/Good evening (for women spoken).

3. Hôm nay ông có mạnh khoẻ không?

Woanh ni khun xa – bai – đi mảy?

How are you, today?


4. Cám ơn, tôi vẫn khoẻ mạnh.

Khọp khun khà, đi - xảnh xa – bai –đi

Thank you, I am fine.

5. Cám ơn, Hôm nay tôi không được khoẻ.

Khọp khun khà, Woanh ni đi - xảnh may khoi xa – bai

Thank you, Today I am not fine.

6. Chào cô, cô đang đi đâu đấy?

Xa - wạch – đi, khun căm lăng pay nảy la?

Good morning/ Good afternoon/Good evening Where are you going now?

7. Tôi đang đi thăm bạn

Đi - xảnh căm lăng pay diêm phươn.

I am going to visit my friend.



8.Ông/bà đang làm gì đấy?

Khun căm lăng thăm a ray du nánh?

What are you doing now?



9.Ông/bà có nói được tiếng Việt không?

Khun phút pha - xả Viết Nam đáy mãy?

Can you speak Vietnamese?



10. Cái gì đó?

A –ray nánh?

What is this?



11. Tôi xin tạm biệt, hẹn ngày tái ngộ

Phổm/ Đi - xảnh khỏ la còn, phốp canh mày.

Good bye and see you soon.

12. Xin phép được hút thuốc

Khỏ a –nu –dát xụp bu – rì?

May I smoke?



13. Xin mời vào

Xơn khấu!

Come in, please!

14. Làm ơn cho tôi mượn cái bút!

Ka – ru – na háy phổm dưm pạc – ka khỏng khun

May I borrow your pen

15. Hãy bình tĩnh

Háy chay dên dên

Calm down, please.



16. Đẹp quá

Xuổi lửa cơn/ Xuổi chăng

So pretty!

17. Ngon quá

A –ròi chăng

So delicious!

18. Xin lỗi ông/bà cần gì

Khỏ thốt, khun toóng can a ray khắp

Excuse me; how can I help you?

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
hoanganhvan
#7 Đã Gửi : 23/01/2011 lúc 12:59:43

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

 Bài 2: Tự giới thiệu

1. Tôi xin giới thiệu tôi tên là ….

Ka - phổm khỏ né – nam phổm chư wa ….a - wạch – đi khắp

May I introduce myself, my name is …..

2. Tôi xin hân hạnh giới thiệu, đây là ông/ bà …..

Đi - xảnh mi khoam dinh – đi khỏ né nam ní khư khun …..
This is Mr/Ms …..

3. Tôi rất hân hạnh được biết ông/bà/cô …

Đi - xảnh dinh – đi mác thi đáy rú chặc khun

Nice to meet you

4. Tôi xin hân hạnh giới thiệu, đây là ông ….. và bà …..; họ là đồng nghiệp của tôi

Đi - xảnh mi khoam dinh – đi khỏ né nam ní khư khun ….. lé khun ….; Khôn thăm ngan nay bo –ri - xạch điêu canh cặp đi xảnh
May I introduce; this is Mr …. And Ms … T*** are my colleagues.

5. Mong rằng tôi sẽ sớm gặp được ngài.

Wẵng qua phổm chạ đáy phốp thanh mày ịch
I hope I will meet you soon.

6. Ai đấy

Nánh khư khay

Who is that?

7. Người đàn ông lúc nãy cô gặp làm việc ở đâu?

Phu xài thi khun phốp mưa ki ní khư khay, thăm ngan thi nãy?

The man you meet over there, where does he work?

8. Anh có thể giới thiệu cô ấy cho tôi được không?

Phi xả mát né năm nàng xảo khôn nánh hây phổm đáy mảy
Could you introduce this lady to me?

9. Xin lỗi, ông/bà/chị tên gì?

Khỏ thốt, Khun xứ a- rày ná
Sorry, what is your name?

10. Xin lỗi, ông/bà/chị làm việc ở đâu

Khỏ thốt, Khun tham ngan thi nảy ná

Sorry, where do you work?

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
hoanganhvan
#8 Đã Gửi : 23/01/2011 lúc 13:00:55

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

 Ngày của thái lan


Sunday วันอาทิตย์ = วันติ๊ด(đọc là quăn a thít )
Monday วันจันทร์ = วันจั๋น(đọc là quăn chăn)
Tuesday วันอังคาร = วันอังคาร(đọc là quăn ăng khan)
Wednesday วันพุธ = วันปุ้ด(đọc là quăn phút)
Thursday วันพฤหัสบดี = วันพัด(đọc là quăn phá rứ hạch)
Friday วันศุกร์ = วันสุก(đọc là quăn sục)
Saturday วันเสาร์ = วันเสาร์(đọc là quăn sảo)

Các từ biểu cảm dùng trong văn nói của Thái Lan
These are examples of what Thai people will say out loud in certain situations:

(1) When we are feeling surprised we say: *โอ้โฮ ! อะไรกัน !

เวลาที่เรารู้สึก� �� �� � ?ปลกใจ ก็จะออกเสียงว่า โอ้โฮ ! อะไรกัน !
way-laa têe rao róo-sèuk bplàek jai gôr jà òk sĭang wâa ôh hoh ! à-rai gan !
--------------------------------------------------------------------------------
Definition for แปลกใจ ( bplàek jai ): *

surprise; wonder; astonish; amaze

--------------------------------------------------------------------------------

(2) When we are feeling sympathetic we say: *โถ ! อนิจจา !

เวลาที่เรารู้สึก� �� �� � ?งสาร ก็จะออกเสียงว่า โถ ! อนิจจา !
way-laa têe rao róo-sèuk sŏng-săan gôr jà òk sĭang wâa tŏh ! à-nít-jaa !
--------------------------------------------------------------------------------
Definition for สงสาร ( sŏng-săan ): *

Meaning 1 : pity: condole; sympathize with; commiserate
Meaning 2 : pity: take a pity on; sympathize with; have compassion for

--------------------------------------------------------------------------------

(3) When we are feeling shocked we say: ว๊าย ! อุ๊ย !

เวลาที่เรารู้สึก� �� �� � ?กใจ ก็จะออกเสียงว่า ว๊าย ! อุ๊ย !
way-laa têe rao róo-sèuk dtòk jai gôr jà òk sĭang wâa wái ! úi !
--------------------------------------------------------------------------------
Definition for ตกใจ ( dtok jai ): *

Meaning 1 : surprise, shock:

--------------------------------------------------------------------------------

(4) When we are feeling hurt we say: โอ๊ย ! โอย !

เวลาที่เรารู้สึก� �� �� � ?จ็บ ก็จะออกเสียงว่า โอ๊ย ! โอย !
way-laa têe rao róo-sèuk jèp gôr jà òk sĭang wâa ói ! oi !
--------------------------------------------------------------------------------
Definition for เจ็บ ( jèp ): *

Meaning 1 : hurt: be distressed in mind; suffer from mental pain
Meaning 2 : be pained: hurt; ache; be sore; feel painful
Meaning 3 : be sick: be ill; ail; get sick

--------------------------------------------------------------------------------

(5) When we are feeling relieved we say: เฮ้อ !

เวลาที่เรารู้สึก� �� �� � ?ล่งใจ ก็จะออกเสียงว่า เฮ้อ !
way-laa têe rao róo-sèuk lôhng jai gôr jà òk sĭang wâa hér !
--------------------------------------------------------------------------------
Definition for โล่งใจ ( lôhng jai ): *

be relieved; feel relieved; be carefree; be at ease; be relaxed

--------------------------------------------------------------------------------

(5) When we are feeling delighted we say: เย้ !

เวลาที่เรารู้สึก� �� �� � ?ีใจ ก็จะออกเสียงว่า เย้ !
way-laa têe rao róo-sèuk dee jai gôr jà òk sĭang wâa yáy !
--------------------------------------------------------------------------------
Definition for ดีใจ ( dee jai ): *

be glad; be happy; be delightful; be blissful

In Thai, there are only 20 words that use the vowel sara ai-mai-muan. It represents the "ai" sound in the English word "by". Below are the 20 words and at the bottom are two poems that our students have to recite often in order to remember these words.

*ใกล้ glai near
*ใคร krai *who
*ใคร่ krai to have desires *
*ใจ jai heart *
*ใช่ chai yes *
*ใช้ chai to use *
*ใด *dai whatsoever *
*ใต้ dtai under *
*ใน *nai in *
*ใบ *bai leaf *
*ใบ้ *bai mute person *
*ใฝ่ *fai to have an interrest in *
*ใย *yai web *
*สะใภ้ *sa-pai female relative by marriage *
*ใส *sai clear *
*ใส่ *sai to put *
*หลงใหล *long-lai to be crazy about *
*ให้ *hai to give *
*ให่ *yai big *
*ใหม่ *mai new *

Source: Thai for Beginners by Benjawan Becker

The students at our school have to learn a poem in order to help them remember these words:

Primary 1:

ใฝ่ใจให้ทานนี้ นอกในมีแลใหม่ใส
ใครใคร่แลยองใย อันใดใช้อย่าใหลห� �� �� � ?ง
ใส่กลสะใภ้ใบ้ ทั้งต่ำใต้และใหญ� �� �� � ?ยง
ใกล้ใบแลใช่จง ใช้ให้คงคำบังคับ

Primary 2:

ผู้ใหญ่หาผ้าใหม่ ให้สะใภ้ใช้คล้อง� �� �� � ?อ
ใฝ่ใจเอาใส่ห่อ มิหลงใหลใครขอดู
จะใคร่ลงเรือใบ ดูน้ำใสและปลาปู
สิ่งใดอยู่ในตู้ มิใช่อยู่ใต้ตั่ง� �� �� � ?ตียง
บ้าใบ้ถือใยบัว หูตามัวมาใกล้เคี� �� �� � ?ง
เล่าท่องอย่าละเล� �� �� � ?่ยง ยี่สิบม้วนจำจงดี

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
hoanganhvan
#9 Đã Gửi : 23/01/2011 lúc 13:01:59

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

  Sunday วันอาทิตย์ = วันติ๊ด(đọc là quăn a thít )
Monday วันจันทร์ = วันจั๋น(đọc là quăn chăn)[/size]
Tuesday วันอังคาร = วันอังคาร(đọc là quăn ăng khan)
Wednesday วันพุธ = วันปุ้ด(đọc là quăn phút)
Thursday วันพฤหัสบดี = วันพัด(đọc là quăn phá rứ hạch)
Friday วันศุกร์ = วันสุก(đọc là quăn sục)
Saturday วันเสาร์ = วันเสาร์(đọc là quăn sảo)

Các từ biểu cảm dùng trong văn nói của Thái Lan

Khi nhạc nhiên về một cái gì các bạn nói
*โอ้โฮ ! อะไรกัน ! Ố ô cái gì vậy )
Cụm từ "Ố ô ,như vậy thường chúng ta thấy xuất hiện rất nhiều .Ví dụ
วลาที่เรารู้สึกป� �� �� � ?กใจ ก็จะออกเสียงว่า โอ้โฮ ! อะไรกัน !
way-laa têe rao róo-sèuk bplàek jai gôr jà òk sĭang wâa ôh hoh ! à-rai gan !
--------------------------------------------------------------------------Cụm từ แปลกใจ ( bplàek jai ): *(plek chai)
Có nghĩa là

surprise; wonder; astonish; amaze

--------------------------------------------------------------------------------

Cụm từ "thô ,à nít chả "ta cũng thường thấy và thường đặt cuối câu
(2) When we are feeling sympathetic we say: *โถ ! อนิจจา !

Ví dụ
เวลาที่เรารู้สึก� �� �� � ? ?งสาร ก็จะออกเสียงว่า โถ ! อนิจจา !
way-laa têe rao róo-sèuk sŏng-săan gôr jà òk sĭang wâa tŏh ! à-nít-jaa !
--------------------------------------------------------------------------------
Cụm từ
สงสาร ( sŏng-săan ): *(sổng sản)-có nghĩa là "thương hại" ,thường dùng nhiều trong các trường hợp cảm giác xúc động trước một cái gì đó .
Chúng ta xem ví dụ :

ปล่อยให้ฉันตายอย� �� �� � ?่ตรงนี้ อย่าสงสาร อย่าฝืนทำดี ทำเป็นเหมือนมีใจ

Ở đây chúng ta thấy có cụm từ ỳa sổng sản có nghĩa là đừng thương hại .
(ví dụ được trích trong bài hát "mi khâm pen rói "của ca sĩ POWERPAT)


Một từ khác mà chúng ta thường gặp khi bị một cảm giác bị sốc trước một cái gì đó ta nói:
ว๊าย ! อุ๊ย ! (áy -úi )giống Việt nam

เวลาที่เรารู้สึก� �� �� � ? กใจ ก็จะออกเสียงว่า ว๊าย ! อุ๊ย !
way-laa têe rao róo-sèuk dtòk jai gôr jà òk sĭang wâa wái ! úi !
--------------------------------------------------------------------------------
Cụm từ ตกใจ ( dtok jai ): *Có nghĩa là giật mình


Cụm từ : โอ๊ย ! โอย ! (ối .oi)cũng giống như các cụm từ khác nó nằm cuối câu biểu thị sự ngạc nhiên

เวลาที่เรารู้สึก� �� �� � ?็บ ก็จะออกเสียงว่า โอ๊ย ! โอย !
way-laa têe rao róo-sèuk jèp gôr jà òk sĭang wâa ói ! oi !
--------------------------------------------------------------------------------
Từ เจ็บ ( jèp ): *Đọc là "chệp"có nghĩa là bắt lấy giữ lấy .
Ví dụ

หากว่านายเจ็บฉัน� �� �� �็เจ็บ เพื่อนเจ็บฉันก็เ� �� �� � ?็บเหมือนกัน
Chúng ta để ý thấy "nay chệp chẳn ko chệp"
Ví dụ được lấy từ bài "na chệp chẳn chệp của d2b )



Từ เฮ้อ ! (ối)

เวลาที่เรารู้สึก� �� �� � ?่งใจ ก็จะออกเสียงว่า เฮ้อ !
way-laa têe rao róo-sèuk lôhng jai gôr jà òk sĭang wâa hér !
--------------------------------------------------------------------------------


Cụm từ : เย้ ! (ýe )
Ví dụ
เวลาที่เรารู้สึก� �� �� � ? ?ีใจ ก็จะออกเสียงว่า เย้ !
way-laa têe rao róo-sèuk dee jai gôr jà òk sĭang wâa yáy !
--------------------------------------------------------------------------------
Cụm từ ดีใจ ( dee jai Đọc là "đi chai "Có nghĩa là tốt bụng

ví dụ ta muốn nói :Bạn tốt bụng quá .Thì các bạn nói :
Khun chai đi mác
1.Khun là bạn
2.chai là con tim
3.đi là tốt
4.mác là quá
Cứ như vậy ta sẽ ráp các câu tương tự bởi tiếng thái ngữ phá`p dễ lắm các bạn
Ví dụ .
câu :tôi giật mình
các bạn nói "phổm tột chay "
Còn đây các bạn học về nguyên âm .Nguyên âm các bạn thường thấy phổ biến nhất là 2 nguyên âm ไĐọc là Ai (mấy má lai)và
ใ(đọc là ai (mấy muốn)nhưng chúng ta phân biệt ai (mấy má lai ) và (ai mấy muốn )để phân biệt với nhau .tôi xin trình bày 20 chữ chỉ dùng ai mấy muốn còn tất cả các từ khác dùng ai (mấy má lai)
*ใกล้ glai near đọc là Klái
*ใคร krai *who đọc là krai
*ใคร่ krai to have desires * đọc là krài
*ใจ jai heart *đọc là chai
*ใช่ chai yes *đọc là chây
*ใช้ chai to use *đọc là chái
*ใด *dai whatsoever *đọc là tay
*ใต้ dtai under *đọc là táy
*ใน *nai in *đọc là nay
*ใบ *bai leaf *đọc là bai
*ใบ้ *bai mute person *đọc là bái
*ใฝ่ *fai to have an interrest in *đọc là phài
*ใย *yai web *đọc là yai
*สะใภ้ *sa-pai female relative by marriage *đọc là sak thái
*ใส *sai clear *đọc là sầy
*ใส่ *sai to put *đọc là
*หลงใหล *long-lai to be crazy about *đọc là lổng lảy
*ให้ *hai to give *đọc là háy
*ให่ *yai big *đọc là hày
*ใหม่ *mai new *đọc là mày

để cho dễ người ta phổ thành bài thơ sau để cho chúng ta dễ nhớ

ใจให้ทานนี้ นอกในมีแลใหม่ใส
ใครใคร่แลยองใย อันใดใช้อย่าใหลห� �� �� � ?
ใส่กลสะใภ้ใบ้ ทั้งต่ำใต้และใหญ� �� �� � ?ง
ใกล้ใบแลใช่จง ใช้ให้คงคำบังคับ

Primary 2:

ผู้ใหญ่หาผ้าใหม่ ให้สะใภ้ใช้คล้อง� �� �� � ?
ใฝ่ใจเอาใส่ห่อ มิหลงใหลใครขอดู
จะใคร่ลงเรือใบ ดูน้ำใสและปลาปู
สิ่งใดอยู่ในตู้ มิใช่อยู่ใต้ตั่ง� �� �� � ?ียง
บ้าใบ้ถือใยบัว หูตามัวมาใกล้เคี� �� �� � ?
เล่าท่องอย่าละเล� �� �� � ? ่ยง ยี่สิบม้วนจำจงดี


Đây là bảng phụ âm chúng ta cùng ôn lại
ก ข ฃ ค ฅ ฆ ง จ ฉ ช ซ ฌ ญ ฎ ฏ ฐ ฑ ฒ ณ ด
ต ถ ท ธ น บ ป ผ ฝ พ ฟ ภ ม ย ร ล ว ศ ษ ส ห ฬ อ ฮ

Với 42 phụ âm đó chúng ta chia làm 3 nhóm
Nhóm âm trung (phát âm ngang .không cao ,không thấp)
Có 9 từ
ก จ ฎ ฏ ด ต บ ป อ

Âm cao (phát âm cao ) (อักษรสูง) có 10 từ
ข ฉ ฐ ถ ผ ฝ ศ ษ ส ห

Âm thấp (xuống giọng) (อักษรต่ำ) có 23 từ
ค ฆ ง ช ซ ฌ ญ ฑ ฒ ฌ ท ธ น พ ฟ ภ ม ย ร ล ว ฬ ฮ
Ví dụ
MIDDLE CLASS
1. กอง จีน เฎิน ฏรวจ เดิน ตรวจ บาง ปะ อิน
2. ไก่ จิก เฎ็ก ฏาย เด็ก ตาย บน ปาก โอ่ง

HIGH CLASS
ฃวด ของ ฉัน ใส่ ถุง ผ้า ฝาก ให้ เศรษฐี


]
Nếu kết thúc từ bằng một phụ âm mà phụ âm đó là ล Ta sẽ đọc là âm "N Ví dụ
ยุบลสรวล đọc là rươnยลđọc là yôn สำรวลนวลกังวล đọc là 'wôn"
và tương tự
บันดาลในบัดดล ค่ากำนลของกำนัล
ระบิลกบิลแบบ กลทางแคบเข้าเคีย� �� �� � ? ?คัล
ดลใจให้รางวัล ปีขาลบันเดินเมิล� �� �� � ? ?มอง

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
hoanganhvan
#10 Đã Gửi : 23/01/2011 lúc 13:03:06

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

  Từ bất qui tắc Thái .

Ở bài trước mình có nhắc tới các bạn về từ bất quy tắc Thái ,Tức là nó đọc không theo một quy luật nào mà là bắt buộc ta phải học thuộc lòng nó .Đầu tiên ta sẽ tìm hiểu với từ ก .Các từ này đọc bắt buộc như vậy mà không có bất kỳ nguyên tắc nào .Các bạn đọc thủ xem.:whistle:
Bạn nào dịch được hết được mấy từ này mình sẽ thưởng đấy .\:d/
Bắt đầu



กกขนาก กก-ขะ-หนาก
กกุธภัณฑ์ กะ-กุด-ทะ-พัน
กชกร กด-ชะ-กอน

กฐินกาล กะ-ถิน-นะ-กาล
กณิกนันต์ กะ-นิก-นัน
กตัญญุตา กะ-ตัน-ยุ-ตา

กถา กะ-ถา
กทรรป กะ-ทับ
กทลี กะ-ทะ-ลี
กนิษฐภคินี กะ-นิด-ถะ-พะ-คิ-นี
กบินทร์ กะ-บิน
กบี่ธุช กะ-บี่-ทุด
กเบนทร์ กะ-เบน
กโบร กะ-โบน
กปิตัน กะ-ปิ-ตัน
กมณฆลาภิเษก กะ-มน-ทะ-ลา-พิ-เสก
กมลาสน์ กะ-มะ-ลาด
กมัณฑลุ กะ-มัน-ทะ-ลุ
กรชกาย กะ-ระ-ชะ-กาย
กรณียกิจ กะ-ระ-นี-ยะ-กิด
กรพินธุ์ กอ-ระ-พิน
กรมธรรม์ กรม-มะ-ทัน
กรรตุการก กัด-ตุ-กา-รก
กรรภิรมย์ กัน-พิ-รม
กรรมการิณี กำ-มะ-กา-ริ-นี
กรรมชวาต กำ-มะ-ชะ-วาด
กรรมวาจาจารย์ กำ-มะ-วา-จา-จาน
กรรมัชวาต กำ-มัด-ชะ-วาด
กรรษก กัด-สก
กรอด กะ-หรอด
กระฎุมพี กระ-ดุม-พี
กรัชกาย กะ-รัด-ชะ-กาย
กริณี กะ-ริ-นี
กเรณุกา กะ-เร-นุ-กา
กฤตยาเกียรณ กริด-ดะ-ยา-เกียน
กฤษฎาภินิหาร กริด-สะ-ดา-พิ-นิ-หาน
กลบท กน-ละ-บด
กลละ กะ-ละ-ละ
กลันท กะ-ลัน-ทะ
กเลวระ กะ-เล-วะ-ระ
กษัตรีศูร กะ-สัด-ตรี-สูน
กษิดิ, กษีดิ กะ-สิ-ดิ, กะ-สี-ดิ
กหังปายา กะ-หัง-ปา-ยา
กเฬวราก กะ-เล-วะ-ราก
กังสดาล กัง-สะ-ดาน
กัณฐก กัน-ทะ-กะ
กัตติกมาส กัด-ติ-กะ-มาด
กัตรทัณฑ์ กัด-ตะ-ระ-ทัน
กันทรากร กัน-ทะ-รา-กอน
กัปปิยโวหาร กับ-ปิ-ยะ-โว-หาน
กัมพุชพากษ์ กำ-พุด-ชะ-พาก
กัมมันตรังสี กำ-มัน-ตะ-รัง-สี
กัลปพฤกษ์ กัน-ละ-ปะ-พรึก
กัษณ กัด-สะ-หนะ
กากณึก กา-กะ-หนึก
กามวิตถาร กาม-วิด-ถาน
กายาพยพ กา-ยา-พะ-ยบ
การเปรียญ กาน-ปะ-เรียน
กาลกรรณี กา-ละ-กัน-นี
กาลสมุตถาน กา-ละ-สะ-หมุด-ถาน
กาศิกพัสตร์ กา-สิก-กะ-พัด
กาษฐะ กาด-สะ-กะ
กาสาวพัตร์ กา-สะ-วะ-พัด
กาฬปักษี กา-ละ-ปัก-สี
กิจจานุกิต กิด-จา-นุ-กิด
กิรินท กิ-ริน-ทะ
กุฏาคาร กุ-ดา-คาน
กุรร กุ-ระ-ระ
กุลทูสก กุน-ละ-ทู-สก
กุศราช กุด-สะ-ราด
กุลสัมพันธ์ กุน-ละ-สำ-พัน
กุสุม กุ-สุ-มะ
กูรมาวตาร กู-ระ-มา-วะ-ตาน
เกตุมาลา เกด-มา-ลา
เกรอะกรัง เกรอะ-กรัง
เกรียมกรม เกรียม-กรม
เกลศ เกลด
เกศว เก-สะ-วะ
เกสรี เก-สะ-รี
เกาไศย เกา-ใส
แกนะ กะ-แหนะ
โกกนุท โก-กะ-นุด
โกกิล โก-กิ-ละ
โกญจนาท โกน-จะ-นาด
โกรศ โกรด
โกวิฬาร โก-วิ-ลา-ระ
โกสัช โก-สัด-ชะ
ไกรศรี ไกร-สี

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
hoanganhvan
#11 Đã Gửi : 23/01/2011 lúc 13:05:05

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

  CÁC TỪ THÔNG DỤNG TRONG SINH HOẠT HÀNG NGÀY

ĐÂY CHÍNH LÀ NHỮNG TỪ GIAO TIẾP THÔNG THƯỜNG MÀ CÁC BẠN CHẮC CHẮC SẼ GẶP TRONG GIAO TIẾP HẮNG NGÀY CỦA NGƯỜI THÁI .tẤT NHIÊN ĐÂY CHỈ LÀ BÀI KHỞI ĐẦU NÊN CÁC CÂU CÒN ĐƠN GIẢN VÀ DỄ NHỚ
CÁC BẠN THỬ HỌC XEM NHÉ .
ĂN UỐNG
1. You have eaten a lot and are full./NAM NÓI CUỐI CÂU CÓ CHỮ KHAP
- ผมกินมากแล้วครับ-PHỔM KIN MAK LÉO KHAP-TÔI ĐÃ ĂN NHIỀU RỒI
- ผมอิ่มแล้วครับ-PHỔM ÌM LÉO KHAP-TÔI ĐÃ NO RỒI .
- อิ่มแล้ว อิ่มแล้ว-ÌM KHAP -IM KHAP -NO RỒI NO RỒI

2. You give a friend a present and he says "thank you"./NỮ NÓI CUỐI CÂU CÓ CHỮ KHA
- ไม่เป็นไรค่ะ-MÂY PÊN RAI KHA-KHÔNG CÓ CHI Ạ
- ครับผม-KHAP PHỔM-VÂNG Ạ.
- ด้วยความยินดีครั� �� �� � ?/ค่ะ-ĐUỐI KHOAM YIN ĐI KHAP/KHA -RẤT HÂN HẠNH LÀM QUEN .
3. You are walking down a train and you need to squeeze

between two people.
- โทษครับ โทษครับ-THỐT KHAP -XIN LỖI Ạ.
- ขอโทษนะคะ-KHỎ THỐT KHAP-XIN LỖI Ạ.
4. You need to attract the attention of a shopkeeper.
- พี่ พี่-PHI PHI-ANH ƠI ANH ƠI
- น้อง น้อง-NÓNG NÓNG -EM ƠI EM ƠI
- ขอโทษครับ ช่วยผมหน่อยได้ไห� �� �� � ?ครับ-KHỎ THỐT KHAP CHUÔI PHỔM NÒY ĐÁY MẢY KHAP -XIN LỖI GIÚP TÔI MỘT ÍT ĐƯỢC KHÔNG Ạ .

(http://yeuamnhac.com/5nam/showthread...=306825&page=4)

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
hoanganhvan
#12 Đã Gửi : 23/01/2011 lúc 13:06:07

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

  Greeting and Introduction
garn-tag-tary lae garn-nae-num tua
(การทักทาย และการแนะนำตัว)

Before going through examples of dialogue in Speaking Thai, we advise you to primarily study and try to understand the principles for using and comparing English and Thai from Thai Principles, which would make you able to read and practise speaking words or sentences in Thai dialogue correctly and more clearly. ( Trước khi đi qua các ví dụ về việc đối thoại trong Speaking Thai, chúng tôi khuyên bạn chủ yếu để học tập và cố gắng hiểu được những nguyên tắc để sử dụng và so sánh tiếng Anh và tiếng Thái từ nguyên tắc Thái, mà có thể làm cho bạn có khả năng đọc và thực hành những từ ngữ hoặc câu nói của Thái đối thoại một cách chính xác và rõ ràng hơn

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
hoanganhvan
#13 Đã Gửi : 23/01/2011 lúc 13:07:27

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

 Useful Word


Greeting (garn-tag-tary)
(การทักทาย)

Introduction (garn-nae-num tua )
(การแนะนำตัว)

Hello / Good morning (afternoon or evening) (sa-wad-dee )
(สวัสดี)

Well (sa-bary-dee )
(สบายดี)

Glad (yin-dee or )
(ยินดี)
dee-jai
(ดีใจ)

Meet (pob)
(พบ)

Miss (v.) (kid-theung )
(คิดถึง)

Surprised (pra-lhard-jai )
(ประหลาดใจ)

Name (cheu)
(ชื่อ)

Remember (jum-dai or )
(จำได้)
mai-leum
(ไม่ลืม)

Know (roo-jag)
(รู้จัก)

Speak (or talk pood )
(พูด)

Conversation (son-ta-nar)
(สนทนา)

Myself (ton-eang)
(ตนเอง)

Friend (poern)
(เพื่อน)

Gentleman (su-parb-bu-rud )
(สุภาพบุรุษ)

Lady (su-parb-sa-tree)
(สุภาพสตรี)

Sorry (khor-toed or )
(ขอโทษ)
sia-jai
(เสียใจ)

Thank you (khorb-kun )
(ขอบคุณ)

Good by (lar-gorn)
(ลาก่อน)

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
hoanganhvan
#14 Đã Gửi : 23/01/2011 lúc 13:08:42

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

  Useful Phrases


How are you? (kun sa-bary dee reu-mai? )
(คุณสบายดี หรือไม่?)

I' m fine, thank you. (chan sa-bary dee khorb-kun. )
(ฉันสบายดี ขอบคุณ)

What is your name? ( kun cheu a-rai? )
(คุณชื่ออะไร?)

My name is … (your name). ( chan cheu … (your name) )
(ฉันชื่อ …)

May I introduce myself? ( chan khor nae-num ton-eang. )
(ฉันขอแนะนำตนเอง)

Here is my name card. ( nee keu narm-bad khorng-chan.)
(นี้ คือนามบัตรของฉัน)

How are you feeling? ( kun roo-seug yarng-rai? )
(คุณรู้สึกอย่างไร? )

I' m glad to see you. ( chan yin-dee tee dai pob kun. )
(ฉันยินดีที่ได้พบ� �� �� ��ุณ)

What is this? ( nee keu a-rai?)
(นี้ คืออะไร?)

Where are you going? (kun gum-lang ja pai tee-nhai? )
(คุณกำลังจะไปที่ไ� �� �� ��น?)

Where have you been? ( kun pai tee-nhai mar? )
(คุณไปที่ไหนมา?)

Come in, please. (chern khao-mar kharng nai. )
(เชิญเข้ามาข้างใน)

Never mind.(Not at all.) (mai pean rai. )
(ไม่เป็นไร)

I' m sorry. ( chan sia-jai.)
(ฉันเสียใจ)

Pardon me. (chan khor-toed. )
(ฉันขอโทษ)

See you again. (laew pob gan mai.)
(แล้วพบกันใหม่)

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
hoanganhvan
#15 Đã Gửi : 23/01/2011 lúc 13:09:46

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

    For Example (Informal style)

At Miss. Mali's home on Sunday
Mr. John comes to the home, because them make an appointment and will go to the weekend market "ja-tu-jag (จตุจักร)".

Mr. John : Hello, Mali. How are you?
sa-wad-dee krab, Mali. kun sa-bary-dee mhai?
(สวัสดีครับ, มะลิ คุณสบายดีไหม?)
Miss. Mali : Hello, John. I'm fine. Thank you, and you?
sa-wad-dee ka, John. chan sa-bary-dee. khorb-kun ka, laew kun la-ka sa-bary-dee mhai?
(สวัสดีค่ะ, จอห์น ฉันสบายดี ขอบคุณค่ะ แล้วคุณล่ะคะ สบายดีไหม?)
Mr. John : I'm fine. Thank you.
pom sa-bary-dee krab. khorb-kun krab.
(ผมสบายดีครับ ขอบคุณครับ)
: When we will go to the ja-tu-jag weekend market?
rao ja pai ta-lard-nad ja-tu-jag moer-rai krab?
(เราจะไปตลาดนัดจต� �� �� ��จักร เมื่อไหร่ครับ?)
Miss. Mali : Just a minute, come in please.
sag-pra-diaw na-ka, chern khao-mar kharng-nai gorn ka.
(สักประเดี๋ยวนะค่� �� �� ��, เชิญเข้ามาข้างใน� �� �� �่อนค่ะ)
Mr. John : Thank you.
khorb-kun krab.
(ขอบคุณครับ)

--------------------------------------------------------------------------------

Miss. Mali : I would like to introduce you to my colleague Linda.
chan khor nae-num poern-ruam-ngarn khorng-chan kun Linda ka.
(ฉันขอแนะนำเพื่อน� �� �� ��่วมงานของฉัน คุณลินดาค่ะ)
: Linda, this is my friend John.
Linda, nee keu John poern khorng chan ka.
(ลินดา, นี่คือ จอห์น เพื่อนของฉันค่ะ)
Mr. John : Hello, I'm glad to see you, Linda.
sa-wad-dee krab, pom yin-dee tee dai pob kun Linda krab.
(สวัสดีครับ, ผมยินดีที่ได้พบค� �� �� �ณลินดาครับ)
Miss.Linda : Hello, I'm glad to see you too, John.
sa-wad-dee ka, di-chan yin-dee tee dai pob kun John chean-gan ka.
(สวัสดีค่ะ, ดิฉันยินดีที่ได้� �� �� �บคุณจอห์น เช่นกันค่ะ)
Miss. Mali : John is tourist in Thailand, and would like to see the ja-tu-jag weekend market with us.
John pean nag-torng-tiaw nai moerng Thai, lae torng-garn ja pai-tiaw ta-lard-nad ja-tu-jag gab rao ka.
(จอห์น เป็นนักท่องเที่ย� �� �� �ในเมืองไทย และต้องการจะไปเท� �� �� �่ยวตลาดนัดจตุจั� �� �� ��กับเราค่ะ)
Mr. John : I must apologize for disturbing you.
pom torng rob-guan kun laew na-krab.
(ผมต้องรบกวนคุณแล� �� �� ��ว นะครับ)
Miss.Linda : Not at all. I should be delighted.
mai pean rai ka. di-chan yin-dee marg.
(ไม่เป็นไรค่ะ ดิฉันยินดีมาก)
Mr. John : Thank you very much.
khorb-kun marg krab.
(ขอบคุณมากครับ)
Miss. Mali : That would be nice. Are you ready to go?
dee ka. puag-kun prorm ja pai gan dai reu-yang ka?
(ดีค่ะ พวกคุณพร้อมจะไปก� �� �� �นได้ หรือยังคะ?)
Miss.Linda : Yes, I'm ready to go.
ka, chan prorm ja pai laew-ka.
(ค่ะ, ฉันพร้อมจะไปแล้ว� �� �� �่ะ)
Mr. John : Me too.
pom gor chean-gan krab.
(ผมก็เช่นกัน ครับ)
Miss. Mali : Let's go now.
puag-rao pai gan dai-loei ka.
(พวกเราไปกันได้เล� �� �� �� ค่ะ)

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
hoanganhvan
#16 Đã Gửi : 23/01/2011 lúc 13:10:50

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

  Shopping
garn seu-khorng
(การซื้อของ)

Useful Word


Shopping (garn-seu-khorng)
(การชื้อของ)

Shop / Store (rarn-kar)
(ร้านค้า)

Department store (harng-sab-pa-sin-kar )
(ห้างสรรพสินค้า)

Floating market (ta-lard-num)
(ตลาดน้ำ)

Fresh market (ta-lard-sod)
(ตลาดสด)

Souvenir shop (rarn-kar khorng-tee-ra-leug)
(ร้านค้าของที่ระล� �� �� ��ก)

Weekend market (ta-lard-nad )
(ตลาดนัด)

Goods (sin-kar )
(สินค้า)

Service (garn bor-ri-garn)
(การบริการ)

Price (rar-kar )
(ราคา)

Expensive (paeng)
(แพง)

Inexpensive (mai-paeng )
(ไม่แพง)

Imitation (khorng-tiam)
(ของเทียม)

Handicraft (ngarn-phee-meu or )
(งานฝีมือ)
had-tha-grum
(หัตถกรรม)

Antique (khorng-boe-rarn )
(ของโบราณ)

Bronze ware (kroerng-torng-lhoerng )
(เครื่องทองเหลือง)

Ceramic (kroerng-din-pao)
(เครื่องดินเผา)

Furniture (kroerng-roern )
(เครื่องเรือน)

Glassware (kroerng-gaew)
(เครื่องแก้ว)

Lacquer ware (kroerng-khern)
(เครื่องเขิน)

Leather (nhang-sad )
(หนังสัตว์)

Niello (kroerng-thom)
(เครื่องถม)

Silver ware (kroerng-ngern)
(เครื่องเงิน)

Willowware /
Porcelain (kroerng-lary-krarm)
(เครื่องลายคราม)

Woodcarving (mai gae-sa-lag )
(ไม้แกะสลัก)

Cloth (par)
(ผ้า)

Clothes (soer-par)
(เสื้อผ้า)

Bracelet (sory-khor-meu)
(สร้อยข้อมือ)

Brooch (kheam-glad)
(เข็มกลัด)

Clock (nar-li-gar)
(นาฬิกา)

Necklace (sory-kor)
(สร้อยคอ)

Jewel (an-ya-ma-nee)
(อัญมณี)

Diamond (pead)
(เพชร)

Gold (torng-kum)
(ทองคำ)

Cigarette (bu-ree)
(บุหรี่)

Matches (mai-kheed-fai)
(ไม้ขีดไฟ)

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
hoanganhvan
#17 Đã Gửi : 23/01/2011 lúc 13:11:55

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

 Useful Phrases

Can you tell me how to get to the nearest weekend market? kun chuay borg chan theung wi-tee pai ta-lard-nad tee-ghlai tee-sud dai-mhai?
(คุญช่วยบอกฉันถึง� �� �� ��ิธีไปตลาดนัดที� �� �ใ กล้ที่สุดได้ไหม?)

Where is department store? harng-sab-pa-sin-kar yoo tee-nhai?
(ห้างสรรพสินค้าอย� �� �� ��่ที่ไหน?)

I'm looking for Thai silk. chan gum-lang har mhai-Thai.
(ฉันกำลังหาไหมไทย. )

Have you any interested woodcarving? kun mee mai-gae-sa-lag tee nar-son-jai barng reu-mai?
(คุณมีไม้แกะสลักท� �� �� ��่น่าสนใจ บ้างหรือไม่?)

Can you show me that shoes? kun hai chan doo rorng-tao koo nan dai reu-mai?
(คุณให้ฉันดูรองเท� �� �� ��าคู่นั้น ได้หรือไม่?)

Can I try this shirt? chan khor lorng soer tua nee dai reu-mai?
(ฉันขอลองเสื้อตัว� �� �� ��ี้ ได้หรือไม่?)

How much is this one? nee rar-kar tao-rai?
(นี่ราคาเท่าไร?)

It is expensive. rar-kar paeng.
(ราคาแพง.)

Can you make it cheaper? kun sar-mard lod rar-kar long eeg dai reu-mai?
(คุณสามารถลดราคาล� �� �� ��อีก ได้หรือไม่?)

How much are t*** altogether? tang-mod pean ngern tao-rai?
(ทั้งหมดเป็นเงิน เท่าไร?)

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
hoanganhvan
#18 Đã Gửi : 23/01/2011 lúc 13:13:08

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

  For Example

At the ja-tu-jag (จตุจักร) weekend market
Mali, Linda and John have met at Mali's home in the morning. Then, t*** have came this market.


Miss. Mali : We should walk and looks around this market before buy some things you wanted.
rao kuan dern lae doo ta-lard nee hai-tua gorn ja seu a-rai tee kun torng-garn na-ka.
(เราควรเดิน และดูตลาดนี้ให้ท� �� �� �่ว ก่อนจะซื้ออะไรที� �� �� �คุณต้องการนะคะ)

Miss.Linda : That's a good idea.
nan pean kwarm-kid tee-dee marg ka.
(นั่นเป็นความคิดท� �� �� ��่ดีมากค่ะ)

Mr. John : I think this market is very crowded.
pom kid war tee-nee pean ta-lard tee-mee kon naen-marg.
(ผมคิดว่าที่นี่เป� �� �� ��นตลาดที่มีคนแน� �� �น มาก)

Miss. Mali : Normally, this market is weekend market of Bangkok near the Jatujag (ja-tu-jag) Park and this area is traffic center to go to anywhere of Bangkok peoples.
pean tum-ma-dar ka, ta-lard haeng-nee pean ta-lard-nad khorng grung-teab tee yoo-ghlai suan ja-tu-jag lae pean soon-glarng garn dern-tarng pai yang sa-tharn-tee tarng- tarng khorng kon grung-teab.
(เป็นธรรมดาค่ะ, ตลาดแห่งนี้ เป็นตลาดนัดของกร� �� �� �งเทพฯ ที่อยู่ใกล้สวนจต� �� �� �จักร และเป็นศูนย์กลาง� �� �� �ารเดินทางไปยังส� �� �� ��นที่ต่างๆ ของคนกรุงเทพฯ)

: So, you can see a lot of bus and sky trains will starts and passes this market.
kun jeung hean rod-pra-jum-tarng jum-nuan marg lae rod-fai-lory-far mee ton-tarng lae parn ta-lard haeng-nee.
(คุณจึงเห็นรถประจ� �� �� ��ทางจำนวนมาก และรถไฟลอยฟ้า มีต้นทาง และผ่านตลาดแห่งน� �� �� �้)

Miss.Linda : And I think Thai peoples will enjoy to shopping too.
lae chan kid war kon-Thai mee kwarm-sug moer dai seu-khorng duay chean-gan ka.
(และฉันคิดว่า คนไทยมีความสุขเม� �� �� �่อได้ซื้อของด้ว� �� �� ��ช่นกันค่ะ)

Mr. John : Mali, do you think where we ought to go first?
Mali, kun kid war rao kuan rerm-ton jarg tee-nhai gorn krab?
(มะลิ, คุณคิดว่าเราควรเ� �� �� �ิ่มต้นจากที่ไหน� �� �� ��อนครับ?)

Miss. Mali : Come with me. We will see Thai handicraft shops first.
tarm chan mar ka. rao ja pai rarn-kar had-tha-grum gorn ka.
(ตามฉันมาค่ะ เราจะไปร้านค้าหั� �� �� �ถกรรมก่อนค่ะ)
: Are you known to you wanted?
kun roo reu-yang war kun torng-garn a-rai barng?
(คุณรู้หรือยังว่า� �� �� ��ุณต้องการ อะไรบ้าง?)

Mr. John : I would like to look a bag in the real Thai style and some T-shirt for use in Thailand.
pom yarg dai gra-pao baeb Thai-tae sag bai lae soer-yeud jum-nuan neung sum-rab sai nai moerng-Thai krab.
(ผมอยากได้กระเป๋า� �� �� ��บบไทยแท้สักใบ และเสื้อยืดจำนวน� �� �� �นึ่งสำหรับใส่ใน� �� �� ��ืองไทยครับ)

Miss.Linda : I'm looking for a piece of Thai cloth to make my dress and buy some beautiful Thai silver ware for my parents.
chan gum-lang har par-Thai sag peun neung sum-rab tad chud khorng-chan lae seu kroerng-ngern suay-suay sum-rab por-mae khorng-chan ka.
(ฉันกำลังหาผ้าไทย� �� �� ��ักผืนหนึ่งสำหร� �� �บ ตัดชุดของฉัน และซื้อเครื่องเง� �� �� �นสวยๆ สำหรับพ่อแม่ของฉ� �� �� �น ค่ะ)
: Can you suggest good shops for me?
kun sar-mard nae-num rarn-kar dee-dee lhao-nee sum-rab chan dai-mhai ka?
(คุณสามารถแนะนำร้� �� �� ��นค้าดีๆ เหล่านี้ สำหรับฉันได้ไหมค� �� �� �?)

Miss. Mali : I think I known well.
chan kid war chan roo-jag ka.
(ฉันคิดว่า ฉันรู้จักค่ะ)

--------------------------------------------------------------------------------
In the T-shirt shop
Mr. John : Is this the big size you have?
nee pean kha-nard yai tee kun mee chai reu-mai krab.
(นี่เป็นขนาดใหญ่ ที่คุณมีใช่หรือไ� �� �� �่ครับ?)
Seller
(Male) : Yes, I have got free size only.
chai krab, pom mee tae kha-nard free size tao-nan krab.
(ใช่ครับ, ผมมีแต่ขนาด ฟรีไซส์ (free size) เท่านั้นครับ)

Mr. John : May I see that one?
pom khor doo tua nan dai-mhai krab?
(ผมขอดูตัวนั้นได้� �� �� ��หมครับ?)
Seller : Yes, Sir. Here you are.
dai krab, nee krab.
(ได้ครับ นี่ครับ)

Mr. John : How much this is one?
soer tua nee rar-kar tao-rai krab?
(เสื้อตัวนี้ราคาเ� �� �� ��่าไรครับ?)

Seller : The price is 120 baht.
rar-kar neung-rory-yee-sib baht krab.
(ราคา 120 บาท ครับ)

Miss.Linda : If we want haft a dozen. Can you lower your price?
thar rao torng-garn sag kreung-lhoe. kun ja lod rar-kar long eeg dai reu-mai ka?
(ถ้าเราต้องการสัก� �� �� ��รึ่งโหล คุณจะลดราคาลงอีก� �� �� �ด้หรือไม่คะ?)

Seller : Make it 600 baht, Maam.
kid rar-kar hog-rory baht krab, kun poo-ying.
(คิดราคา 600 บาทครับ, คุณผู้หญิง)

Miss. Mali : That is too much. Can you make it cheaper?
nan yang paeng pai. kun sar-mard lod rar-kar long eeg dai reu-mai ka?
(นั่นยังแพงไป คุณสามารถลดราคาล� �� �� �อีก ได้หรือไม่คะ?)

Seller : No, Maam. The price is not expensive at all.
mai-dai krab, kun poo-ying. rar-kar nee mai paeng loei krab.
(ไม่ได้ครับ, คุณผู้หญิง ราคานี้ไม่แพงเลย� �� �� �รับ)

Miss. Mali : Yes, but its should not have cost more like that.
chai ka, tae man mai-nar ja mee rar-kar soong kha-nard nan ka.
(ใช่ค่ะ, แต่มันไม่น่าจะมี� �� �� �าคาสูงขนาดนั้นค� �� �� ��)
: How about 550 baht?
har-rory-har-sib baht dai reu-mai ka?
(550 บาท ได้หรือไม่คะ?)

Seller : OK. Which colors do you select?
tog-long krab. kun ja loerg see a-rai barng krab?
(ตกลงครับ คุณจะเลือกสีอะไร� �� �� �้างครับ?)

--------------------------------------------------------------------------------
At the Thai silk shop
Seller
(Male) : Hello, may I help you?
sa-wad-dee krab, mee a-rai hai pom chuay reu-mai krab?
(สวัสดีครับ มีอะไรให้ผมช่วยห� �� �� �ือไม่ครับ?)

Miss.Linda : We are looking for a kind of cloth to make my dress.
rao gum-lang har seu par poer tad chud khorng-chan ka.
(เรากำลังหาซื้อผ้� �� �� �� เพื่อตัดชุดของฉั� �� �� �ค่ะ)

Miss. Mali : Have you any good Thai silk?
kun mee par-mhai-Thai yarng-dee mhai ka?
(คุณมีผ้าไหมไทยอย� �� �� ��างดีไหมคะ?)

Seller : Yes, I have. Which colors do you like?
mee krab. chorb see a-rai krab?
(มีครับ ชอบสีอะไรครับ?)

Miss.Linda : Let me see that bright red and purple.
chan khor doo see-daeng-sod lae see-muang nan ka.
(ฉันขอดูสีแดงสดแล� �� �� ��สีม่วงนั่นค่ะ)

Seller : Yes, Maam.
dai krab.
(ได้ครับ)
Miss.Linda : Very nice looking.
suay-marg tee-diaw.
(สวยมากทีเดียว)
: Does its not fade easily?
see ja tog ngary reu-mai ka?
(สีจะตกง่าย หรือไม่คะ?)

Seller : No, its doesn't.
mai krab.
(ไม่ครับ)
: You look so nice with those cloths.
kun doo-dee marg gab par lhao-nan na-krab.
(คุณดูดีมากกับผ้า� �� �� ��หล่านั้นนะครับ)

Miss.Linda : John, which would you suggest?
John, kun war see a-rai dee ka?
(John, คุณว่าสีอะไรดีคะ?)

Mr. John : I think you look so good with that purple.
pom kid war kun doo-dee marg gab peun see-muang nan krab.
(ผมคิดว่า คุณดูดีมากกับผืน� �� �� �ีม่วงนั้นครับ)

Miss. Mali : Me too.
chean-gan ka.
(เช่นกันค่ะ)
: How much per meter?
meter la tao-rai ka?
(เมตร (meter) ละเท่าไร คะ?)

Seller : 200 baht per meter.
meter la sorng-rory baht krab.
(เมตรละ 200 บาท ครับ)
: How many meters do you want?
kun torng-garn gee-meter krab?
(คุณต้องการกี่เมต� �� �� ��ครับ?)

Miss.Linda : I will take 5 meters of it.
chan torng-garn har-meter ka.
(ฉันต้องการ 5 เมตร ค่ะ)
: How about 150 baht per meter?
meter la rory-har-sib baht dai-mhai ka?
(เมตรละ 150 บาท ได้ไหมคะ?)

Seller : No, I can't. I'll settle for 180 baht per meter.
mai-dai krab. pom lod hai kun lhoer neung-rory-paed-sib baht tor meter na-krab.
(ไม่ได้ครับ ผมลดให้คุณเหลือ 180 บาท ต่อเมตร นะครับ)
: I don't charge you too much.
pom kid rar-kar kun mai-paeng gern-pai rorg krab.
(ผมคิดราคาคุณไม่แ� �� �� ��งเกินไปหรอกครั� �� �)

Miss.Linda All right.
tog-long ka.
(ตกลงค่ะ)
: Could you wrap and put it up in the bag for me please?
kun chuay hor lae sai thung hai chan duay dai-mhai ka?
(คุณช่วยห่อและใส่� �� �� ��ุงให้ฉันด้วยได� �� �ไ หมคะ?)

Seller : Yes, Maam.
dai krab.
(ได้ครับ)

Miss.Linda : Here is money.
nee ka ngerng.
(นี่ค่ะ เงิน)

Seller : Thank you very much.
khorb-kun marg krab.
(ขอบคุณมากครับ)

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
hoanganhvan
#19 Đã Gửi : 23/01/2011 lúc 13:14:17

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

  Restaurant
rarn ar-harn
(ร้านอาหาร)

Useful Word


Restaurant (rarn ar-harn )
(ร้านอาหาร)

Eat to polite people. rab-pra-tarn
(รับประทาน)
to friend and polite people. tarn
(ทาน)
to friend and general people. gin
(กิน)
Drink (verb) to friend and polite people. deum
(ดื่ม)
to friend and general people. gin
(กิน)
Breakfast ar-harn chao
(อาหารเช้า)
Lunch ar-harn glarng-wan
(อาหารกลางวัน)
Dinner ar-harn yean
(อาหารเย็น)
Supper ar-harn kum
(อาหารค่ำ)
Chef por-krua
(พ่อครัว)
Waiter / Waitress pa-nag-ngarn-serb
(พนักงานเสริฟ) or

bory
(บ๋อย)
Menu rary-garn ar-harn
(รายการอาหาร)
Food ar-harn
(อาหาร)
Drinks (noun) kroerng-deum
(เครื่องดื่ม)
Fruits pon-la-mai
(ผลไม้)
Water num
(น้ำ)
Tea num-char
(น้ำชา)
Coffee gar-fae
(กาแฟ)
Milk nom
(นม)
Juice num-pon-la-mai
(น้ำผลไม้)
Snack khorng-warng
(ของว่าง)
Table toh
(โต๊ะ)
Chair gao-ee
(เก้าอี้)
Bowl charm
(ชาม)
Plate jarn
(จาน)
Glass gaew
(แก้ว)
Cup thuay
(ถ้วย)
Bottle khuad
(ขวด)
Spoon chorn
(ช้อน)
Fork chorn-sorm
(ช้อนส้อม)
Knife meed
(มีด)
Chopsticks ta-giab
(ตะเกียบ)
Hungry hiw
(หิว)
Delicious a-rory
(อร่อย)
Bill bill
(บิล)
Receipt bai-sead-rab-ngern
(ใบเสร็จรับเงิน)
Chili sauce sauce prig
(ซอสพริก)
Tomato sauce sauce ma-khoer-tead
(ซอสมะเขือเทศ)
Soy sauce num-see-iw
(น้ำซีอิ๊ว)
Pepper prig-thai
(พริกไทย)
Salt gloer
(เกลือ)
Sugar num-tarn
(น้ำตาล)
Toothpick mai-jim-fan
(ไม้จิ้มฟัน)
Napkin par-chead-meu
(ผ้าเช็ดมือ)

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
hoanganhvan
#20 Đã Gửi : 23/01/2011 lúc 13:15:33

Tâm huyết

Nhóm: Thành viên

Gia nhập: 10-09-2008
Bài viết: 1.560
Điểm: 4.215
Đến từ: Quỳnh Lưu
Yêu thích: 124
Được cảm ơn 143 lần trong 121 bài.

  Useful Phrases

I've already made a reservation. (chan jorng toh wai laew. )
(ฉันจองโต๊ะไว้แล้� �� �� ��)

Is there any vacant table? ( tee-nee mee toh warng reu-mai?)
(ที่นี่ มีโต๊ะว่างหรือไม� �� �� �?)

I'm want a table for two, please. (chan torng-garn toh sum-rab sorng-tee.)
(ฉันต้องการโต๊ะ สำหรับสองที่)

Can I have the menu, please? (chan khor rary-garn ar-harn duay? )
(ฉันขอรายการอาหาร� �� �� ��้วย?)

Could you recommend me? kun chuay nae-num chan dai-mhai?
(คุณช่วยแนะนำฉันไ� �� �� ��้ไหม?)
Have you any special food? (kun mee ar-harn pi-sead reu-mai? )
(คุณมีอาหารพิเศษ หรือไม่?)

What's about the Thai foods? (ar-harn Thai pean yarng-rai? )
(อาหารไทย เป็นอย่างไร?)

I didn't order this. (chan mai-dai sang yarng nee. )
(ฉันไม่ได้สั่งอย่� �� �� ��งนี้)

I'm full up. (chan im laew. )
(ฉันอิ่มแล้ว)

The food's great. (ar-harn dee-marg. )
(อาหารดีมาก)

May I have the bill, please. (chan khor bill duay. )
(ฉันขอบิลด้วย)

Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
Ta có thêm ngày mới để yêu thương


Y!M: hoanganhvanpvn Skype:hoangducvan
Cell phone:0918048350
Coi thử O/Chú mô đang lượn lờ cùng mềnh trong thớt ni
Guest
2 Trang 12>
Di chuyển  
Bạn không thể tạo chủ đề mới trong diễn đàn này.
Bạn không thể trả lời chủ đề trong diễn đàn này.
Bạn không thể xóa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể sửa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể tạo bình chọn trong diễn đàn này.
Bạn không thể bỏ phiếu bình chọn trong diễn đàn này.

Phu Nu Theme by HaDttT (Ha Nguyen)
Bản quyền bởi YAF 1.9.301 | YAF © 2003-2009, Yet Another Forum.NET
Thời gian xử lý trang này hết 2,154 giây.